Cách đối phó Cảnh Sát Giao Thông khi bị dừng kiểm tra vô cớ


Chiều nay lái xe trên trục đường Nguyễn Văn Linh . CSGT tuýt lại. Liếc taplo, liếc vạch kẻ đường. Biết chắc mình ko lái xe quá tốc độ, cũng ko lấn tuyến. Ngồi yên trong xe đợi chú CA tới, hạ kiếng xe xuống nhìn xem chú có thẻ xanh ko, thấy có mới bước xuống.

[IMG]

Cách đối phó CGST khi bị dừng xe kiểm tra vô cớ

- CSGT: Em cho anh kiếm tra giấy tờ!
- Mình: Chào đồng chí, đồng chí chưa chào tôi theo đúng điều lênh!

- CSGT: Ừ…à (Lúc này mới đưa tay chào theo điều lệnh và đổi giọng) => Đề nghị chị cho xem giấy tờ.
- Mình: Theo điều 14 thuộc thông tư 65 quy định về điều kiện CSGT được dừng phương tiện đang lưu thông để kiểm tra, kiểm soát nếu ko có mệnh lệnh tổng kiểm soát thì đồng chí phải có trách nhiệm thông báo lỗi của tôi trước khi yêu cầu kiểm tra giấy tờ! Continue reading

Những điều nên biết khi đi xe máy dưới trời mưa


Đội mũ bảo hiểm thế nào, mặc áo mưa loại gì, giữ khoảng cách an toàn với các phương tiện khác ra sao… là những điều cần chú ý khi di chuyển bằng xe máy dưới trời mưa.

Điều kiện thời tiết khắc nghiệt sẽ ảnh hưởng đến sự an toàn của người lái xe và đặc biệt là trời mưa bão luôn tiềm ẩn nhiều rủi ro và nguy hiểm. Việc trang bị tốt để đảm bảo an toàn và đối phó với những cơn mưa bất chợt ập đến là rất cần thiết.

Trước hết là hạn chế đi lại lúc trời mưa, tuy nhiên, đối với những nơi có mưa nhiều, bất chợt và thường xuyên như ở Việt Nam thì cách tốt nhất là bạn phải học cách thích nghi và ứng phó với bất kỳ rủi ro có thể xảy ra khi đi trên đường gặp mưa, đồng thời, còn đảm bảo cho xe bạn vận hành bền lâu tránh hỏng hóc do nước mưa gây ra.

Đội mũ bảo hiểm nào?
Continue reading

Vượt quá tốc độ 7km/h bị phạt 750.000 đồng?


Đi quá tốc độ 7km/h bị cảnh sát giao thông giữ bằng lái, giấy tờ xe, đồng thời viết giấy hẹn 1 tuần sau mang 750.000 đồng tới nộp phạt…

Bạn đọc Trần Văn Xuân (Đan Phượng, Hà Nội) phản ánh, vào khoảng giữa tháng 5 vừa qua, anh có điều khiển xe máy đi trên Quốc lộ 32 qua địa phận một huyện của Hà Nội, thì bị cảnh sát giao thông yêu cầu dừng xe và thông báo lỗi vi phạm tốc độ 52/45km/h

Sau đó, cảnh sát giao thông đã giữ bằng lái và giấy tờ xe của anh, đồng thời viết giấy hẹn 1 tuần sau mang 750.000 đồng lên công an huyện nộp phạt, sau đó lấy lại giấy tờ.

Vậy, việc đi quá tốc độ 7km/h như vậy mà bị CSGT giữ cả bằng lái, giấy tờ xe và phạt 750.000 đồng như vậy là đúng hay sai? Nếu chưa đúng thì tôi phải làm gì trong trường hợp này?

Trả lời:

Liên quan đến vấn đề bạn hỏi, chúng tôi trả lời như sau:
Continue reading

Mức phạt cho xe máy chạy quá tốc độ – Đua xe trái phép – Lạng lách đánh võng


Mức phạt cho xe máy chạy quá tốc độ - Đua xe trái phép - Lạng lách đánh võng

Mức phạt cho xe máy chạy quá tốc độ - Đua xe trái phép – Lạng lách đánh võng. Mức phạt cho xe máy chạy quá tốc độ – Đua xe trái phép – Lạng lách đánh võng là bao nhiêu. Mức phạt cho xe máy chạy quá tốc độ – Mức phạt cho xe máy đua xe trái phép – Mức phại cho xe máy lạng lách đánh võng

Mức phạt  vi phạm giao thông cho xe máy áp dụng theo nghị định mới nhất 71/2012/NĐ-CP đối với các lỗi: quá tốc độ, đua xe trái phép, lạng lách đánh võng. Với các lỗi này thì mức phạt vi phạm ở khu vực nội thành tại Hà Nội hoặc TP HCM cũng bằng với các khu vực khác.

Mức phạt mới sẽ được chính thức áp dụng vào ngày 10/11/2012.

Với mức phạt mới này thì lỗi quá tốc độ sẽ bị xử phạt rất nặng, có thể lên đến 2-3 triệu đồng nếu vượt quá tốc độ trên 20km/h.

Mức phạt cho xe máy chạy quá tốc độ – Đua xe trái phép – Lạng lách đánh võng

STT Lỗi vi phạm Mức phạt Mức phạt mới
1 Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 05 km/h đến dưới 10 km/h 100.000 – 200.000 như cũ
2 Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 10 km/h đến 20 km/h 200.000 – 400.000 500.000 – 1.000.000
3 Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/h 500.000 – 1.000.000 2.000.000 – 3.000.000
4 Không chú ý quan sát, điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định gây tai nạn giao thông 2.000.000 – 3.000.000 như cũ
5 Điều khiển xe chạy dàn hàng ngang từ 3 (ba) xe trở lên 80.000 – 100.000 như cũ
6 Điều khiển xe thành đoàn gây cản trở giao thông 200.000 – 400.000 như cũ
7 Điều khiển xe lạng lách hoặc đánh võng trên đường bộ trong, ngoài đô thị 5.000.000 – 7.000.000 như cũ
8 Điều khiển xe thành nhóm từ 2 (hai) xe trở lên chạy quá tốc độ quy định 5.000.000 – 7.000.000 như cũ

Những quy định giao thông bạn cần biết để tránh mất tiền oan


ĐỌC ĐỂ TRÁNH MẤT TIỀN OAN BẠN NHÉ

Những điều có thể bạn chưa biết về thông tư 27 BCA có thể giúp ích rất nhiều cho các bác khi đi trên đường đấy…

- Khi CSGT yêu các bác dừng xe thì việc đầu tiên phải chào bạn theo điều lệ của nghành và sẽ xảy ra các TH sau ạ:

- CSGT yêu cầu bạn xuất trình giấy tờ xe
- Điều đầu tiên bạn nên hỏi xem bạn pham lỗi gì chứ không nên đưa ngay giấy tờ xe (đây la làm theo đúng luật – thực hiện đúng quyền lợi và nghĩa vụ chứ không phải là cải cùn và chống người thi hành công vụ nhé)

Trường hợp 1: CSGT chặn xe bạn nhưng không tìm ra được lỗi vi phạm. CSGT tiếp tục đòi được kiểm tra hành chính thông thường.
Căn cứ: Thông tư 27 của BCA về Quy định nhiệm vụ, quyền hạn, hình thức, nội dung tuần tra, kiểm soát của cảnh sát giao thông đường bộ (số 27/2009/TT-BCA(C11))

Theo thông tư 27, Cán bộ, chiến sĩ thực hiện nhiệm vụ tuần tra, kiểm soát được dừng phương tiện để kiểm soát trong các trường hợp sau:

- Trực tiếp phát hiện hoặc thông qua phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ phát hiện, ghi nhận được các hành vi vi phạm pháp luật về giao thông đường bộ.

- Thực hiện kế hoạch, mệnh lệnh tổng kiểm soát của Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông đường bộ – đường sắt hoặc Giám đốc Công an cấp tỉnh trở lên.

- Thực hiện kế hoạch, phương án công tác của Trưởng phòng Cảnh sát giao thông hoặc Trưởng Công an cấp huyện trở lên về việc kiểm soát, xử lý vi phạm pháp luật về giao thông đường bộ theo chuyên đề.

- Có lệnh bằng văn bản của thủ trưởng, phó thủ trưởng Cơ quan điều tra từ cấp huyện trở lên; văn bản đề nghị của cơ quan chức năng liên quan về dừng phương tiện để kiểm soát phục vụ công tác bảo đảm an ninh, trật tự.

- Tin báo của cơ quan, tổ chức, cá nhân về hành vi vi phạm pháp luật của người và phương tiện tham gia giao thông.

Giải pháp: Nếu CSGT không đưa ra bằng chứng hoặc không chứng minh được bạn có lỗi, cũng như không xuất trình được bất cứ cứ văn bản quyết định nào thuộc 1 trong 3 cái gạch đầu dòng giữa, thì bạn không có nghĩa vụ xuất trình giấy tờ vì CSGT không đủ điều kiện để kiểm tra hành chính bạn.

Trường hợp 2: CSGT chặn xe bạn vì lỗi vượt quá tốc độ tối đa, trong khi bạn chắc chắn rằng mình không hề vượt quá.

Căn cứ: Thông tư số 11/2007/TT-BCA (C11) về Hướng dẫn thi hành một số điều của Quy định về việc sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ của lực lượng Cảnh sát nhân dân trong hoạt động tuần tra, kiểm soát về trật tự, an toàn giao thông quy định:

Khi ghi nhận được hành vi vi phạm về trật tự, an toàn giao thông của người và phương tiện tham gia giao thông qua các loại phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ (trực tiếp thao tác sử dụng hoặc qua các hệ thống ghi, chụp tự động), cán bộ, chiến sỹ Cảnh sát nhân dân ra hiệu lệnh dừng đối tượng có vi phạm theo quy định, thông báo lỗi vi phạm; nếu người vi phạm có yêu cầu được xem hình ảnh, kết quả ghi thu được thì phải cho xem, sau đó lập biên bản vi phạm và xem xét ra quyết định xử phạt.

Giải pháp: 1. Ngay cả khi bạn đi vượt quá tốc độ tối đa dưới 5km/h, bạn không bị xử phạt mà chỉ bị nhắc nhở và được đi tiếp. Mức phạt thấp nhất được Luật quy định dành cho lỗi vượt quá tốc độ tối đa là 300k-500k với khoảng vượt từ 5km/h đến 10km/h (Nghị định 34).

2. Nếu CSGT không đưa ra được bằng chứng chứng minh bạn vượt quá tốc độ cho phép thì không được phép lập biên bản và cũng không được phép kiểm tra giấy tờ bạn. Vẫn lằng nhằng đòi “Kiểm tra hành chính thông thường” thì áp dụng Trường hợp

- Trời còn sáng nên không cần bật đèn:

Thực tế là Thời gian buộc phải sử dụng đèn là từ 18 giờ ngày hôm trước đến 6 giờ ngày hôm sau, xe đi trên đường bắt buộc phải bật đèn, dù trời mùa hè đến 7 rưỡi mới tối. Ngoài ra trong khu vực đô thị hoặc khi có xe khác đi ngược chiều, người điểu khiển xe – tức là bạn – cũng không được sử dụng đèn chiếu xa (đèn pha – còn đèn chiếu gần là cos). Phạm một trong các lỗi trên sẽ bị bị phạt hành chính từ 200k – 400k (Theo Nghị định về Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ – 34/2010/NĐ-CP)

* TH bắt lỗi đè vạch liền các bác cũng áp dụng như trên nhé !
* Về cảnh sát cơ động thì theo mình tim hiểu thì sau 22h mới đc phép kiểm tra hành chính (với cái câu là có dấu hiệu tình nghi yêu cấu kiểm tra hành chính nếu bạn ko phạm lỗi gì), có 1 vài điểm mình biết là CSCĐ ko đủ quyền hạn phạt xe không gương, không xin nhan (cái này đang tìm hiểu thêm)

* Đây chỉ là mình áp dụng luật chứ không phải tự nghĩ ra và chống đối pháp luật nhé ! (sống học tập theo pháp luât mà)

Đi bộ, dắt xe ngược chiều đường đều bị phạt


Việc đi ngược chiều vào đường một chiều dù hình thức dẫn bộ hay nổ máy dẫn bộ thì đều vi phạm luật giao thông bởi chính hành vi này dễ gây nguy hiểm cho người tham gia giao thông và tạo ra điểm giao cắt, gây ùn tắc kẹt xe…

Thượng tá Phạm Văn Thịnh – Trưởng phòng Cảnh sát giao thông đường bộ TP Hồ Chí Minh khẳng định. Căn cứ vào điều 10, khoản 2, điểm a, b, c của Luật Giao thông thì mức phạt cho trường hợp này là 40.000 đồng. Song song đó, nếu chủ phương tiện không có giấy phép lái xe, không có giấy đăng ký xe thì áp dụng biện pháp phạt bổ sung là tạm giữ phương tiện 20 ngày.

Ngoài ra, kể cả người đi bộ ngược chiều dưới lòng đường, hoặc băng ngang đường không đúng với việc tổ chức lưu thông dành cho người đi bộ cũng bị phạt vì lòng đường là nơi dành cho xe lưu thông.

Trường hợp dẫn bộ xe đi ngược lại luồng giao thông của đường 2 chiều thì xử lý như thế nào?

Thực tế, các tuyến đường như: Trường Sơn, Điện Biên Phủ có dải phân cách tương đối dài. Một số người không muốn đi vòng qua dải phân cách để chạy về phía nhà mình mà dẫn bộ xe đi ngược lại với luồng giao thông. Trường hợp này về nguyên tắc cảnh sát giao thông sẽ thổi phạt nhưng tình tiết có thể xem xét giảm nhẹ nếu đúng lý do nhà của người này nằm ngay đó. Tóm lại đi ngược chiều đường hoặc đi đường ngược chiều đều vi phạm an toàn giao thông dù là nổ máy chạy hay dẫn bộ.

Trường hợp dẫn xe đi bộ trên vỉa hè?

Có một số người đang đi ngược chiều, gặp cảnh sát giao thông liền tắt máy, dẫn xe đi bộ trên vỉa hè. Đây cũng là hành vi vi phạm luật giao thông bởi vỉa hè là nơi cho người đi bộ. Xử lý vấn đề này là của cảnh sát trật tự và công an địa phương, cảnh sát giao thông gặp chỉ nhắc nhở mà thôi. Tuy nhiên đối với trường hợp nhà người ta ngay đó, người ta đẩy bộ từ nhà đi ra để tìm đường đi thuận chiều thì coi như người ta chưa tham gia giao thông dưới lòng đường nên không thể phạt được.

 

Mức xử phạt Giấy phép lái xe ô tô hết hạn


Hỏi: Người điêu khiển xe ô tô tham gia giao thông có GPLX hết hạn hoặc không phù hợp với xe được lái bị phạt hành chính như thế nào?

Trả lời: 


Ảnh minh họa
Theo nghị định 34/2010/NĐ-CP ngày 2 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ, mức xử phạt như sau: 

Người điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự ô tô có Giấy phép lái xe nhưng đã hết hạn sử dụng dưới 6 tháng bị phạt tiền từ 300.000- 400.000 đồng. Bị tạm giữ phương tiện, giấy tờ liên quan đến phương tiện và người điều khiển phương tiện 10 ngày (Theo khoản 5 điều 24 và điểm h khoản 1 điều 54)

Người điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự ô tô có Giấy phép lái xe nhưng không phù hợp với loại xe đang điều khiển, hoặc Giấy phép lái xe đã hết hạn sử dụng từ 6 tháng trở lên bị phạt tiền từ 2.000.000- 3.000.000 đồng.

Tạm giữ phương tiện, giấy tờ liên quan đến phương tiện và người điều khiển phương tiện 10 ngày (Theo điểm a khoản 8 điều 24 và điểm h khoản 1 điều 54)

Mức xử phạt hành chính đối với hành vi không thắt dây an toàn


Hỏi: Khi lưu thông phương tiện bằng ô tô nếu không thắt dây an toàn bị xử phạt như thế nào?

Trả lời: 


Ảnh minh họa
Theo nghị định 34/2010/NĐ-CP ngày 2 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ, mức phạt như sau

Người điều khiển, người ngồi hàng ghế phía trước trong xe ô tô có trang bị dây an toàn mà không thắt dây an toàn khi xe đang chạy bị phạt tiền từ 100.000- 200.000 đồng (Theo điểm m khoản 1 điều 8

Chở người ngồi hàng ghế phía trước trong xe ô tô có trang bị dây an toàn mà không thắt dây an toàn khi xe đang chạy bị phạt tiền từ 100.000- 200.000 đồng (Theo điểm n khoản 1 điều 8).

Xử phạt người điều khiển xe mô tô không có hoặc không mang theo Giấy phép lái xe


Hỏi: Người điều khiển xe mô tô không có hoặc không mang theo Giấy phép lái xe bị xử phạt hành chính như thế nào?

Trả lời:


Ảnh minh họa
Theo nghị định 34/2010/NĐ-CP ngày 2 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ, mức xử phạt như sau: 

Người điều khiển xe mô tô không mang theo Giấy phép lái xe bị phạt tiền từ 60.000- 80.000 đồng (Theo điểm c khoản 2 điều 24) 
Người điều kiển xe mô tô không có Giấy phép lái xe hoặc sử dụng Giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, Giấy phép lái xe bị tẩy xóa bị phạt tiền từ 120.000- 200.000 đồng. Bị tịch thu giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, giấy phép lái xe bị tẩy xóa và bị tạm giữ phương tiện, giấy tờ liên quan đến phương tiện và người điều khiển phương tiện 10 ngày (Theo điểm a khoản 4, khoản 9 điều 24 và điểm h khoản 1 điều 54).

Người điều khiển xe mô tô có dung tích xi lanh từ 175 cm3 trở lên có Giấy phép lái xe nhưng không phù hợp với loại xe đang điều khiển hoặc đã hết hạn sử dụng từ 6 (sáu) tháng trở lên bị phạt tiền từ 2.000.000- 3.000.000 đồng. Tạm giữ phương tiện, giấy tờ liên quan đến phương tiện và người điều khiển phương tiện 10 ngày (Theo điểm a khoản 8 điều 24 và điểm h khoản 1 điều 54).

Xử phạt người điều khiển phương tiện cơ giới không có bảo hiểm


Hỏi: Người điều khiển xe cơ giới không có hoặc không mang theo Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực bị phạt hành chính như thế nào?

Trả lời:


Ảnh minh họa
Theo nghị định 34/2010/NĐ-CP ngày 2 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ, mức xử phạt như sau: 

Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy không có hoặc không mang theo Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực bị phạt tiền từ 80.000- 120.000 đồng (Theo khoản 3 điều 24) 

Người điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự ô tô không có hoặc không mang theo Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực bị phạt tiền từ 400.000- 600.000 đồng (Theo khoản 6 điều 24)

Xử phạt người điều khiển xe máy,ô tô chưa đủ độ tuổi quy định


Hỏi: Người điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự ô tô chưa đủ độ tuổi quy định bị xử phạt hành chính như thế nào?

Trả lời


Ảnh minh họa
Theo nghị định 34/2010/NĐ-CP ngày 2 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ, mức xử phạt như sau: 

Phạt cảnh cáo người điều từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự ô tô, bị tạm giữ phương tiện, giấy tờ liên quan đến phương tiện và người điều khiển phương tiện 10 ngày (Theo khoản 1 điều 24 và điểm h khoản 1 điều 54).

Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự ô tô bị phạt tiền từ 600.000- 800.000 đồng và bị tạm giữ phương tiện, giấy tờ liên quan đến phương tiện và người điều khiển phương tiện 10 ngày (Theo khoản 7 điều 24 và điểm h khoản 1 điều 54). 

Người điều khiển xe máy chuyên dùng không đúng độ tuổi hoặc tuổi không phù hợp với ngành nghề theo quy định bị phạt tiền từ 100.000- 200.000 đồng (Theo điểm a khoản 1 điều 25).

Xử phạt người có hành vi cản trở, chống người thi hành công vụ


Hỏi:Người tham gia giao thông có hành vi cản trở việc thanh tra, kiểm tra, của người thi hành công vụ hoặc chống lại người thi hành công vụ bị xử phạt hành chính như thế nào?

Trả lời:
Theo nghị định 34/2010/NĐ- CP ngày 2/4/2010 của Chính phủ, mức xử phạt như sau: 

Người có hành vi môi giới, tiếp tay, chỉ dẫn cho người điều khiển phương tiện trốn tránh việc kiểm tra, kiểm soát của người thi hành công vụ bị phạt tiền từ 500.000 – 1.000.000 đồng (Theo khoản 1 điều 38)

Người có hành vi cản trở hoặc không chấp hành yêu cầu thanh tra, kiểm tra, kiểm soát của người thi hành công vụ về: các giấy tờ liên quan đến người và phương tiện, điều kiện hoạt động của phương tiện, hoạt động vận tải và dịch vụ hỗ trợ vận tải, đào tạo, sát hạch lái xe, đăng kiểm phương tiện bị phạt tiền từ 2.000.000- 3.000.000 đồng (Theo điểm a khoản 2 điều 38) 

Người có lời nói, hành động đe dọa, lăng mạ, xúc phạm danh dự hoặc chống lại người thi hành công vụ, xúi giục người khác không chấp hành yêu cầu thanh tra, kiểm tra, kiểm soát của người thi hành công vụ bị phạt tiền từ 2.000.000- 3.000.000 đồng (Theo điểm b khoản 2 điều 38)

Người không chấp hành yêu cầu kiểm tra về chất ma túy, nồng độ cồn của người kiểm soát giao thông hoặc người thi hành công vụ bị phạt tiền từ 2.000.000- 3.000.000 đồng và bị tạm giữ phương tiện 10 ngày. Khi phương tiện bị tạm giữ chủ phương tiện phải chịu mọi chi phí (nếu có) cho việc sử dụng phương tiện khác thay thế để vận chuyển người, hàng hóa được chở trên phương tiện bị tạm giữ (Theo điểm c khoản 2 điều 38, điểm i khoản 1 và khoản 3 điều 54) 

Người điều khiển xe ô tô và các loại xe tương tự ô tô có hành vi lạng lách, đánh võng; chạy quá tốc độ đuổi nhau trên đường bộ không chấp hành hiệu lệnh dừng xe của người thi hành công vụ hoặc chống người thi hành công vụ bị phạt tiền từ 15.000.000- 25.000.000 đồng và bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe không thời hạn (Theo khoản 8 và điểm d khoản 9 điều 8) 

Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự mô tô có hành vi: a) Buông cả hai tay khi đang điều khiển xe; dùng chân điều khiển xe; ngồi về một bên điều khiển xe; nằm trên yên xe điều khiển xe; thay người điều khiển khi xe đang chạy; b) Điều khiển xe lạng lách hoặc đánh võng trên đường bộ trong, ngoài đô thị; c) Điều khiển xe chạy bằng một bánh đối với xe hai bánh, chạy bằng hai bánh đối với xe ba bánh; d) Điều khiển xe thành nhóm từ 2 (hai) xe trở lên chạy quá tốc độ quy định mà không chấp hành lệnh dừng xe của người thi hành công vụ hoặc chống người thi hành công vụ; Bị phạt tiền từ 10.000.000- 14.000.000 đồng và bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe không thời hạn (Theo khoản 8 và điểm d khoản 9 điêu 9)

Người cổ vũ hoặc kích động đua xe trái phép mà cản trở hoặc chống người thi hành công vụ bị phạt tiền từ 2.000.000 – 4.000.000 đồng (Theo khoản 2 điều 37)

Người đua xe ô tô, xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện, xe đạp máy mà chống người thi hành công vụ bị phạt tiền từ 30.000.000 – 40.000.000 đồng, bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe không thời hạn và bị tịch thu xe (Theo điểm a khoản 5 và khoản 6 điều 37)

Xử phạt người điều khiển xe máy sử dụng còi xe không đúng quy định


Hỏi: Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự mô tô lắp đặt, sử dụng còi xe không đúng quy định bị xử phạt như thế nào?

Trả lời:


Việc mua bán còi xe dễ dàng nên nhiều thanh niên lắp đặt còi xe không đúng quy định
Theo Nghị định 34/2010/NĐ-CP ngày 2/4/ 2010 của Chính phủ, mức xử phạt như sau:

Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự xe mô tô, xe gắn máy bấm còi trong thời gian từ 22 giờ ngày hôm trước đến 5 giờ ngày hôm sau trong khu đông dân cư, trừ các xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ theo quy định bị phạt tiền từ 80.000 – 100.000 đồng (Theo điểm i khoản 2 điều 9) 

Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy được quyền ưu tiên khi đi làm nhiệm vụ không có tín hiệu còi, cờ, đèn theo đúng quy định bị phạt tiền từ 80.000- 100.000 đồng (Theo điểm k khoản 2 điều 9) 

Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự xe mô tô, xe gắn máy bấm còi, rú ga liên tục trong đô thị, khu đông dân cư, trừ các xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ theo quy định bị phạt tiền từ 100.000- 200.000 đồng (Theo điểm e khoản 3 điều 9) 

Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự xe mô tô, xe gắn máy không được quyền ưu tiên sử dụng tín hiệu còi, cờ, đèn của xe ưu tiên bị phạt tiền từ 100.000- 200.000 đồng. Bị tịch thu còi, cờ, đèn sử dụng trái quy định. Nếu vi phạm này mà gây tai nạn giao thông nhưng chưa tới mức nghiêm trọng thì bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe 60 ngày. Nếu vi phạm này mà gây tai nạn giao thông từ mức nghiêm trọng trở lên thì bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe không thời hạn (Theo điểm g khoản 3 và điểm a, b, c khoản 9 điều 9) 

Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự xe mô tô, xe gắn máy không có còi bị phạt tiền từ 80.000- 100.000 đồng (Theo điểm a khoản 1 điều 20)

Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự xe mô tô, xe gắn máy sử dụng còi không đúng quy chuẩn kỹ thuật cho từng loại xe bị phạt tiền từ 100.000- 200.000 đồng và bị tịch thu còi (Theo điểm a khoản 2 và điểm a khoản 5 điều 20) 

Xử phạt đối lỗi vi phạm không có Giấy đăng ký xe ô tô


Hỏi: Người điều khiển, chủ xe ô tô và các loại xe tương tự ô tô không có Giấy đăng ký xe bị xử phạt hành chính như thế nào?

Trả lời

Theo nghị định 34/2010/NĐ-CP ngày 2 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ, mức xử phạt như sau: 

Người điều khiển xe ô tô và các loại xe tương tự ô tô không có Giấy đăng ký xe, đăng ký rơ-mooc hoặc sơ mi rơ-mooc theo quy định bị phạt tiền từ 2.000.000- 3.000.000 đồng, bị tạm giữ phương tiện, giấy tờ có liên quan đến người điều khiển và phương tiện 10 ngày và bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe 30 ngày (Theo điểm k khoản 4, điểm c khoản 6 điều 19 và điểm đ khoản 1 điều 54)


Ảnh minh họa
Người điều khiển xe ô tô và các loại xe tương tự ô tô sử dụng Giấy đăng ký xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc sử dụng Giấy đăng ký xe không đúng số khung, số máy (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc) bị phạt tiền từ 4.000.000- 6.000.000 đồng, bị tịch thu Giấy đăng ký xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe 30 ngày, bị tạm giữ phương tiện, giấy tờ có liên quan đến người điều khiển và phương tiện 10 ngày (Theo điểm đ khoản 5, điểm c khoản 6 điều 19 và điểm đ khoản 1 điều 54)

Người điều khiển xe ô tô và các loại xe tương tự ô tô đăng ký tạm hoạt động quá phạm vi, thời hạn cho phép bị phạt tiền từ 4.000.000- 6.000.000 đồng (Theo điểm a khoản 5 điều 19) 

Chủ xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng và các loại xe tương tự ô tô tẩy xoá hoặc sửa chữa giấy đăng ký xe, hồ sơ đăng ký xe bị phạt tiền từ 1.000.000- 2.000.000 đồng, bị thu hồi đăng ký (trường hợp đã được cấp lại) bị tịch thu hồ sơ, các loại giấy tờ giả mạo (Theo điểm b khoản 4 và điểm b khoản 7 điều 33)

Chủ xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng và các loại xe tương tự ô tô không chấp hành việc thu hồi Giấy đăng ký xe của phương tiện giao thông cơ giới đường bộ theo quy định bị phạt tiền từ 1.000.000- 2.000.000 đồng (Theo điểm c khoản 4 điều 33)

Chủ xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng và các loại xe tương tự ô tô không chuyển quyền sở hữu phương tiện theo quy định; không làm thủ tục đổi lại giấy đăng ký xe khi xe đã được cải tạo; khai báo báo không đúng sự thật hoặc sử dụng các giấy tờ, tài liệu giả để được cấp lại Giấy đăng ký xe bị phạt tiền từ 1.000.000- 2.000.000 đồng (Theo điểm đ, e, h khoản 4 điều 33)

Trường hợp, người điều khiển xe ô tô không mang theo Giấy đăng ký xe bị phạt tiền từ 120.000- 200.000 đồng (Theo điểm b khoản 4 điều 24).

Xử phạt lỗi xe máy quay đầu sai quy định


Hỏi: Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự mô tô quay đầu xe không đúng quy định bị xử phạt như thế nào?

Trả lời:

Ảnh minh họa
Theo nghị định 34/2010/NĐ-CP ngày 2/4/ 2010 của Chính phủ, mức xử phạt như sau:
Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự xe mô tô quay đầu xe tại nơi cấm quay đầu xe bị phạt tiền từ 80.000- 100.000 đồng. Nếu vi phạm này mà gây tai nạn giao thông nhưng chưa tới mức nghiêm trọng thì bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe 60 ngày. Nếu vi phạm này mà gây tai nạn giao thông từ mức nghiêm trọng trở lên thì bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe không thời hạn (Theo điểm l khoản 2 và điểm c, d khoản 9 điều 9)

Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự xe mô tô quay đầu xe trong hầm đường bộ bị phạt tiền từ 500.000- 1.000.000 đồng. Nếu vi phạm này mà gây tai nạn giao thông nhưng chưa tới mức nghiêm trọng thì bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe 60 ngày. Nếu vi phạm này mà gây tai nạn giao thông từ mức nghiêm trọng trở lên thì bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe không thời hạn (Theo điểm d khoản 5 và điểm c, d khoản 9 điều 9)

Mức phạt xe máy vượt sai quy định và đi vào đường cấm


Hỏi: Người điều khiển xe máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự đi và vượt sai quy định, đi vào đường cấm bị phạt hành chính như thế nào?

Trả lời

Theo nghị định 34/2010/NĐ-CP ngày 2/4/ 2010 của Chính phủ, mức xử phạt như sau: 

Vượt sai quy định

Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) vượt xe khác không có báo hiệu xin vượt trước khi vượt bị phạt tiền từ 40.000- 60.000 đồng (Theo điểm b khoản 1 điều 9)

Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) vượt bên phải trong các trường hợp không được phép bị phạt tiền từ 200.000- 400.000 đồng (Theo điểm h khoản 4 điều 9) 

Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) vượt xe trong những trường hợp cấm vượt bị phạt tiền từ 500.000- 1.000.000 đồng (Theo điểm c khoản 5 điều 9)

Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) vượt xe trái quy định gây tai nạn giao thông bị phạt tiền từ 2.000.000- 3.000.000 đồng, bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe 60 ngày. Nếu vi phạm này mà gây tai nạn giao thông từ mức nghiêm trọng trở lên thì bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe không thời hạn (Theo điểm c khoản 6 và điểm c, d khoản 9 điều 9)

Ảnh minh họa

Đi vào đường cấm

Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự mô tô, tương tự xe gắn máy đi vào đường cấm, khu vực cấm; đi ngược chiều của đường một chiều, trừ trường hợp xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ khẩn cấp theo quy định bị phạt tiền từ 100.000- 200.000 đồng. (Theo điểm đ khoản 3 và điểm c, d khoản 9 điều 9)

Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự mô tô, tương tự xe gắn máy đi vào đường cấm, khu vực cấm; đi ngược chiều của đường một chiều, trừ trường hợp xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ khẩn cấp theo quy định ở khu vực nội đô của các đô thị loại đặc biệt (Tp.Hà Nội và T.p Hồ Chí Minh) bị phạt tiền từ 300.000- 500.000 đồng và bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe 30 ngày (Theo khoản 2 và các điểm a, b, c khoản 3 điều 44)

Nếu vi phạm này mà gây tai nạn giao thông nhưng chưa tới mức nghiêm trọng thì bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe 60 ngày. Nếu vi phạm này mà gây tai nạn giao thông từ mức nghiêm trọng trở lên thì bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe không thời hạn

Xử phạt lỗi lùi xe ô tô không đúng quy định


Hỏi: Người điều khiển xe ô tô và các loại xe tương tự ô tô có hành vi lùi xe không đúng quy định bị xử phạt hành chính như thế nào?

Trả lời:


Ảnh minh họa
Theo nghị định 34/2010/NĐ-CP ngày 2/4/ 2010 của Chính phủ, mức xử phạt như sau: 

Người điều khiển xe ô tô và các loại xe tương tự ô tô lùi xe ở đường một chiều, ở khu vực cấm dừng, trên phần đường dành cho người đi bộ qua đường, nơi đường bộ giao nhau, nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt, nơi tầm nhìn bị che khuất; lùi xe không quan sát hoặc không có tín hiệu báo trước bị phạt tiền từ 300.000- 500.000 đồng. (Theo điểm l khoản 2 và điểm c, d khoản 9 điều 8)

Người điều khiển xe ô tô và các loại xe tương tự ô tô lùi xe trong hầm đường bộ bị phạt tiền từ 800.00- 1.200.000 đồng, bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe 30 ngày. (Theo điểm a khoản 4 và các điểm a, b, c khoản 9 điều 8) 

Người điều khiển xe ô tô và các loại xe tương tự ô tô lùi xe trong hầm đường bộ ở khu vực nội đô của các đô thị loại đặc biệt (Tp.Hà Nội và Tp.Hồ Chí Minh) bị phạt tiền từ 1.400.000- 2.000.000 đồng và bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe 30 ngày (Theo khoản 4 và các điểm b, d, đ khoản 5 điều 43). 

Người điều khiển xe ô tô và các loại xe tương tự ô tô lùi xe trên đường cao tốc bị phạt tiền từ 800.000- 1.200.000 đồng và bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe 30 ngày (Theo điểm i khoản 4 và điểm b, c, d khoản 9 điều 8).

Nếu vi phạm này mà gây tai nạn giao thông nhưng chưa tới mức nghiêm trọng thì bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe 60 ngày. Nếu vi phạm này mà gây tai nạn giao thông từ mức nghiêm trọng trở lên thì bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe không thời hạn.

Xử phạt người điều khiển xe máy,oto không tuân thủ đèn tín hiệu giao thông,vượt đèn đỏ


Hỏi: Người điều khiển xe mô tô, xe máy và các loại xe tương tự xe mô tô không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông bị xử phạt thế nào?

Trả lời: 

Ảnh minh họa
Theo nghị định 34/2010/NĐ-CP ngày 2/4/2010 của Chính phủ, mức xử phạt như sau: 
Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự xe mô tô không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông bị phạt tiền từ 100.000- 200.000 đồng. 
Nếu vi phạm này mà gây tai nạn giao thông nhưng chưa tới mức nghiêm trọng thì bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe 60 ngày. Nếu vi phạm này mà gây tai nạn giao thông từ mức nghiêm trọng trở lên thì bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe không thời hạn (Theo điểm a khoản 3 và điểm c, d khoản 9 điều 9)
Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự xe mô tô không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông ở khu vực nội đô của các đô thị loại đặc biệt bị phạt tiền từ 300.000- 500.000 đồng và bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe 30 ngày. 
Nếu vi phạm này mà gây tai nạn giao thông nhưng chưa tới mức nghiêm trọng thì bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe 60 ngày. Nếu vi phạm này mà gây tai nạn giao thông từ mức nghiêm trọng trở lên thì bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe không thời hạn (Theo khoản 2 và điểm a, b, c khoản 3 điều 44)
 

Ảnh minh họa
Theo nghị định 34/2010/NĐ-CP ngày 2/4/ 2010, mức xử phạt như sau: 
Người điều khiển xe ô tô và các loại xe tương tự ô tô không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông bị phạt tiền từ 600.000- 800.000 đồng. (Theo điểm g khoản 3 và điểm c, d khoản 9 điều 8).
Người điều khiển xe ô tô và các loại xe tương tự ô tô không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông ở khu vực nội đô của các đô thị loại đặc biệt (Tp. Hà Nội và Tp. Hồ Chí Minh) bị phạt tiền từ 1.000.000- 1.400.000 đồng, bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe 30 ngày. (Theo khoản 3 và điểm b, d, đ khoản 5 điều 43).
Nếu vi phạm này mà gây tai nạn giao thông nhưng chưa tới mức nghiêm trọng thì bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe 60 ngày. Nếu vi phạm mà gây tai nạn giao thông từ mức nghiêm trọng trở lên thì bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe không thời hạn.

Xử phạt xe máy, xe mô tô đi sai làn


Hỏi: Nếu người điều khiển xe mô tô, xe máy (kể cả xe máy điện) có hành vi vi phạm khi chuyển làn, đi không đúng làn đường quy định bị xử phạt như thế nào?


Ảnh minh họa

Theo nghị định 34/2010/NĐ-CP ngày 2/4/ 2010 của Chính phủ, người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) có hành vi chuyển làn đường không đúng nơi cho phép, không có tín hiệu báo trước không giảm tốc độ và đi không đúng phần đường quy định bị xử phạt hành chính như sau: 

Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) chuyển làn đường không đúng nơi được phép hoặc không có tín hiệu báo trước ở ngoài khu vực nội đô của các đô thị loại đặc biệt bị phạt tiền từ 80.000- 100.000 đồng (Theo điểm a khoản 2 điều 9)

Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) chuyển làn đường không đúng nơi được phép hoặc không có tín hiệu báo trước ở khu vực nội đô của các đô thị loại đặc biệt (Hà Nội và Tp. HCM) bị phạt tiền từ 100.000- 200.000 đồng (Theo khoản 1 điều 44)

Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) không đi bên phải theo chiều đi cuả mình, đi không đúng phần đường, làn đường, đi trên hè phố ở ngoài khu vực nội đô của các đô thị loại đặc biệt bị phạt tiền từ 80.000- 100.000 đồng. Nếu vi phạm này mà gây tai nạn giao thông nhưng chưa tới mức nghiêm trọng thì bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe 60 ngày. Nếu vi phạm này mà gây tai nạn giao thông từ mức nghiêm trọng trở lên thì bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe không thời hạn (Theo điểm b khoản 2 và điểm c, d khoản 9 điều 9).

Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) không đi bên phải theo chiều đi cuả mình, đi không đúng phần đường, làn đường, đi trên hè phố ở khu vực nội đô của các đô thị loại đặc biệt bị phạt tiền từ 100.000- 200.000 đồng. Nếu vi phạm này mà gây tai nạn giao thông nhưng chưa tới mức nghiêm trọng thì bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe 60 ngày. Nếu vi phạm này mà gây tai nạn giao thông từ mức nghiêm trọng trở lên thì bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe không thời hạn. (Theo khoản 1 và điểm b, c khoản 3 điều 44)

Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) điều khiển xe chạy tốc độ thấp mà không đi bên phải phần đường xe chạy gây cản trở giao thông bị phạt tiền từ 100.000- 200.000 đồng (Theo điểm d khoản 3 điều 9).

Xử phạt lỗi vi phạm sử dụng đèn xe máy


Hỏi: Người điều khiển xe máy và các loại xe tương tự xe máy có hành vi lắp đặt, sử dụng đèn xe không đúng quy định bị xử phạt như thế nào?

Trả lời:

Theo nghị định 34/2010/NĐ-CP ngày 2/4/2010 của Chính phủ, mức xử phạt như sau: 

Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự xe mô tô, các loại xe tương tự xe gắn máy không có đèn soi biển số, đèn báo hãm, đèn tín hiệu hoặc có nhưng không có tác dụng, không đúng tiêu chuẩn thiết kế bị phạt tiền từ 80.000 – 100.000 đồng (Theo điểm a, c khoản 1 điều 20)

Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự xe mô tô, các loại xe tương tự xe gắn máy không có đèn chiếu sáng gần, xa hoặc có nhưng không có tác dụng bị phạt tiền từ 100.000 – 200.000 đồng (Theo điểm c khoản 2 điều 20)


Ảnh minh họa

Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự xe mô tô, các loại xe tương tự xe gắn máy dùng đèn chiếu xa khi tránh nhau bị phạt tiền từ 40.000 – 60.000 đồng. Nếu vi phạm này mà gây tai nạn giao thông nhưng chưa tới mức nghiêm trọng thì bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe 60 ngày. Nếu vi phạm này mà gây tai nạn giao thông từ mức nghiêm trọng trở lên thì bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe không thời hạn (Theo điểm i khoản 1 và các điểm c, d khoản 9 điều 9)

Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự xe mô tô, các loại xe tương tự xe gắn máy không sử dụng đèn chiếu sáng về ban đêm hoặc khi sương mù, thời tiết xấu hạn chế tầm nhìn bị phạt tiền từ 80.000- 100.000 đồng. Nếu vi phạm này mà gây tai nạn giao thông nhưng chưa tới mức nghiêm trọng thì bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe 60 ngày. Nếu vi phạm này mà gây tai nạn giao thông từ mức nghiêm trọng trở lên thì bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe không thời hạn (Theo điểm e khoản 2 và điểm c, d khoản 9 điều 9)
Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự xe mô tô, các loại xe tương tự xe gắn máy chạy xe trong hầm đường bộ không sử dụng đèn chiếu sáng bị phạt tiền từ 500.000- 1.000.000 đồng. Nếu vi phạm này mà gây tai nạn giao thông nhưng chưa tới mức nghiêm trọng thì bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe 60 ngày. Nếu vi phạm này mà gây tai nạn giao thông từ mức nghiêm trọng trở lên thì bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe không thời hạn (Theo điểm d khoản 5 và điểm c, d khoản 9 điều 9)
Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự xe mô tô, các loại xe tương tự xe gắn máy được quyền ưu tiên khi đi làm nhiệm vụ không có tín hiệu còi, cờ, đèn theo đúng quy định bị phạt tiền từ 80.000- 100.000 đồng (Theo điểm k khoản 2 điều 9) 

Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự xe mô tô, các loại xe tương tự xe gắn máy không được quyền ưu tiên mà sử dụng tín hiệu còi, cờ, đèn của xe ưu tiên bị phạt tiền từ 100.000- 200.000 đồng và bị tịch thu còi, cờ, đèn sử dụng trái quy định (Theo điểm g khoản 2 và điểm a khoản 9 điều 9)

Xử phạt xe máy,oto chạy quá tốc độ


Hỏi: Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) chạy quá tốc độ quy định bị xử phạt hành chính như thế nào?

Trả lời:

Theo nghị định 34/2010/NĐ-CP ngày 2/4/ 2010 của Chính phủ, mức xử phạt như sau:

Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy chạy quá tốc độ quy định từ 5km/h đến dưới 10km/h bị phạt tiền từ 100.000- 200.000 đồng (Theo điểm c khoản 3 điều 9)

Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy chạy quá tốc độ quy định từ 10km/h đến 20km/h ở ngoài khu vực nội thành các đô thị loại đặc biệt bị phạt tiền từ 200.000- 400.000 đồng (Theo điểm c khoản 4 điều 9)

Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy chạy quá tốc độ quy định từ 10km/h đến 20km/h ở trong khu vực nội thành các đô thị loại đặc biệt (Tp. Hà Nội và Tp. Hồ Chí Minh) bị phạt tiền từ 300.000- 500.000 đồng (Theo khoản 2 điều 44) 


Ảnh minh họa

Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy chạy quá tốc độ trên 20km/h phạt tiền từ 500.000- 1.000.000. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển phương tiện vi phạm còn bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe 30 ngày (Theo điểm a khoản 5 và điểm b khoản 9 điều 9)

Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy không chú ý quan sát, chạy quá tốc độ quy định gây tai nạn giao thông bị phạt tiền từ 2.000.000- 3.000.000 đồng và bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe 60 ngày. Nếu vi phạm này mà gây tai nạn giao thông từ mức nghiêm trọng trở lên thì bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe không thời hạn (Theo điểm c khoản 6 điểm c , d khoản 9 điều 9).

Mức xử phạt đối với ô tô chạy quá tốc độ

Hỏi: Người điều khiển xe ô tô đi không đúng tốc độ quy định bị xử phạt hành chính như thế nào?

Trả lời: 

Theo nghị định 34/2010/NĐ-CP ngày 2/4/ 2010 của Chính phủ, mức xử phạt như sau:

Người điều khiển xe ô tô chạy quá tốc độ quy định từ 5 km/h đến dưới 10km/h bị phạt tiền từ 300.000- 500.000 đồng (Theo điểm c khoản 2 điều 8)

Người điều khiển xe ô tô chạy quá tốc độ quy định từ 10 km/h đến 20 km/h ở ngoài khu vực nội thành của các đô thị loại đặc biệt, bị phạt tiền từ 800.000- 1.200.000 đồng(Theo điểm c khoản 4 điều 8)

Điều khiển xe ô tô chạy quá tốc độ quy định từ 10 km/h đến 20 km/h ở khu vực nội thành của các đô thị loại đặc biệt (T.p Hà Nội và T.p Hồ Chí Minh) bị phạt tiền từ 1.400.000- 2.000.000 đồng (Theo khoản 4, điều 43)

Người điều khiển xe ô tô chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/h đến 35 km/h bị phạt tiền từ 2.000.000- 3.000.000 đồng. Ngoài việc bị phạt tiền người điều khiển phương tiện vi phạm còn còn bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe 30 ngày (Theo điểm a khoản 5 và điểm a khoản 9 điều 8) 


Ảnh minh họa
Người điều khiển xe ô tô chạy quá tốc độ quy định trên 35 km/h bị phạt tiền từ 4.000.000- 6.000.000 đồng. Ngoài việc bị phạt tiền người điều khiển phương tiện vi phạm còn bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe 60 ngày (Theo điểm a khoản 6 và điểm c khoản 9 điều 8)

Người điều khiển xe ô tô chạy dưới tốc độ tối thiểu trên những đoạn đường bộ có quy định tốc độ tối thiểu cho phép bị phạt tiền từ 800.000- 1.200.000 đồng (Theo Điểm d khoản 4 điều 8)

Người điều khiển xe ô tô có hành vi chạy quá tốc độ đuổi nhau trên đường bộ bị phạt tiền từ 8.000.000- 12.000.000 đồng và bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe 60 ngày. Vi phạm này mà gây tai nạn giao thông hoặc không chấp hành hiệu lệnh dừng xe của người thi hành công vụ, hoặc chống lại người thi hành công vụ thì bị phạt tiền từ 15.000.000- 25.000.000 đồng (Theo khoản 7, khoản 8 và điểm c khoản 9, điều 8)

Không chú ý quan sát, điều khiển xe ô tô chạy quá tốc độ quy định gây tai nạn giao thông bị phạt tiền từ 2.000.000- 3.000.000 đồng, bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe 60 ngày. Nếu vi phạm này mà gây tai nạn giao thông từ mức nghiêm trọng trở lên thì bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe không thời hạn (Theo điểm d khoản 5, điểm c và d khoản 9 điều 8)

Xử phạt lỗi dừng đỗ xe máy sai quy định


Hỏi: Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy dừng xe, đỗ xe không đúng quy định ở khu vực nội thành, ngoại thành bị xử phạt hành chính như thế nào?

Trả lời:

Theo nghị định 34/2010/NĐ-CP ngày 2/4/2010 của Chính phủ, mức xử phạt như sau:

Khu vực nội thành Hà Nội và Tp.HCM:

Phạt tiền từ 100.000 – 200.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) dừng xe, đỗ xe ở lòng đường đô thị gây cản trở giao thông;, dừng xe, đỗ xe tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt; dừng xe, đỗ xe trong phạm vi an toàn của đường sắt; dừng xe, đỗ xe tại nơi có biển cấm dừng, cấm đỗ, trên đường xe điện, điểm dừng đón trả khách của xe buýt, trên cầu, nơi đường bộ giao nhau, trên phần đường dành cho người đi bộ qua đường ở khu vực nội thành.

Ảnh minh họa. Nguồn: Internet

Khu vực ngoại thành:

Phạt tiền từ 40.000-60.000 đồng đối với hành vi dừng xe, đỗ xe trên phần đường xe chạy ở đoạn đường ngoài đô thị nơi có lề đường hoặc ở lòng đường gây cản trở giao thông

Phạt tiền từ 80.000 -100.000 đối với người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) không thực hiện đúng các quy định về dừng xe, đỗ xe tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt; dừng xe, đỗ xe trong phạm vi an toàn của đường sắt; dừng xe, đỗ xe tại nơi có biển cấm dừng, cấm đỗ, trên đường xe điện, điểm dừng đón trả khách của xe buýt, trên cầu, nơi đường bộ giao nhau, trên phần đường dành cho người đi bộ qua đường.

Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) dừng xe, đỗ xe trong hầm đường bộ không đúng quy định bị phạt tiền từ 500.000- 1.000.000.

Ngoài bị phạt tiền, nếu việc dừng, đỗ xe mà gây tai nạn giao thông nhưng chưa tới mức nghiêm trọng thì bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe 60 ngày. Nếu vi phạm này mà gây tai nạn giao thông từ mức nghiêm trọng trở nên thì bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe không thời hạn.

Xử phạt hành vi điều khiển xe máy không tuân thủ biển chỉ dẫn, vạch kẻ đường


Hỏi: Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của biển báo hiệu, vạch kẻ đường bị xử phạt hành chính như thế nào?

Trả lời


Ảnh minh họa

Theo nghị định 34/2010/NĐ-CP ngày 2 /4/ 2010 của Chính phủ, mức xử phạt như sau:

Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự mô tô không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của biển báo hiệu, vạch kẻ đường bị phạt tiền từ 40.000- 60.000 đồng. Nếu vi phạm này mà gây tai nạn giao thông nhưng chưa tới mức nghiêm trọng thì bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe 60 ngày. Nếu vi phạm này mà gây tai nạn giao thông từ mức nghiêm trọng trở lên thì bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe không thời hạn (Theo điểm a khoản 1 và điểm c, d khoản 9 điều 9)

Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự mô tô không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của biển báo hiệu, vạch kẻ đường ở khu vực nội đô của các đô thị loại đặc biệt (Tp.Hà Nội và Tp.Hồ Chí Minh) bị phạt tiền từ 100.000- 200.000 đồng. Nếu vi phạm này mà gây tai nạn giao thông nhưng chưa tới mức nghiêm trọng thì bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe 60 ngày. Nếu vi phạm này mà gây tai nạn giao thông từ mức nghiêm trọng trở lên thì bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe không thời hạn (Theo khoản 1 và điểm b, c khoản 3 điều 44).

Xử phạt lỗi điều khiển xe mô tô, xe gắn máy có sử dụng bia, rượu


Hỏi: Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (xe máy điện) trên đường mà trong máu hoặc trong hơi thở có nồng độ cồn vượt quá quy định bị xử phạt như thế nào?

Trả lời


Ảnh minh họa

Theo nghị định 34/2010/NĐ-CP 2/4/ 2010 của Chính phủ, mức xử phạt như sau: 

Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở bị phạt tiền từ 200.000- 400.000 đồng. (Theo điểm i khoản 4, điểm c, d khoản 9 điều 9).

Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở bị phạt tiền từ 500.000- 1.000.000 đồng, bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe 30 ngày và tạm giữ phương tiện 10 ngày (Theo điểm b khoản 5; điểm b, c, d khoản 9 điều 9 và điểm b khoản 1 điều 54).

Ngoài ra, nếu vi phạm này mà gây tai nạn giao thông nhưng chưa tới mức nghiêm trọng thì bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe 60 ngày. Nếu vi phạm này mà gây tai nạn giao thông tù mức nghiêm trọng trở nên thì bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe không thời hạn.

Điều khiển xe không mang giấy tờ có bị tạm giữ xe?


Bạn Hoài Giang (Hà Nội) hỏi: Trong một lần vội đi làm, tôi quên ko mang theo giấy tờ và bị lực lượng CSGT lập biên bản, rồi giữ xe. Trong giấy biên bản vi phạm của CSGT ghi rõ 3 lỗi tôi vi phạm đó là: không có giấy phép lái xe, không giấy đăng ký xe và không bảo hiểm xe máy.

Vậy tôi xin hỏi: Với hành vi vi phạm như trên tôi bị phạt tiền là bao nhiêu? Và tôi chỉ quên không mang các loại giấy tờ trên chứ không phải là không có, nhưng CSGT lại ghi trong biên bản vi phạm là không có. Vậy liệu có ảnh hưởng gì không?

Trả lời: Tại thời điểm bạn vi phạm, việc không mang theo các loại giấy tờ trên chỉ là theo lời khai của bạn. Còn CSGT chưa có cơ sở để xác định là bạn không mang theo hay bạn không có các loại giấy tờ đó nên CSGT phải lập biên bản vi phạm với lỗi không có các loại giấy tờ đó và tạm thời giữ xe của bạn. Nếu trong thời hạn theo hẹn của CSGT mà bạn xuất trình được các giấy tờ trên thì biên bản này sẽ được hủy và lập biên bản khác với lỗi không mang theo giấy tờ, ra quyết định xử phạt với lỗi này và trả lại xe cho bạn.

Ảnh minh họa

Trao đổi với VOV Giao thông về vấn đề này, Thượng tá Trần Sơn cho biết, Luật Giao thông đường bộ đã quy định người lái xe phải mang đầy đủ các giấy tờ: Đăng ký xe, Giấy phép lái xe theo quy định, Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới theo quy định, Giấy chứng nhận bảo hiểm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực.

Trong trường hợp vi phạm, theo Nghị định 34/2010/NĐ-CP quy định xử phạt như sau:

Phạt tiền từ 80.000 – 120.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy và các loại phương tiện tương đương xe mô mô, xe gắn máy không có hoặc không mang theo giấy bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực.

Phạt tiền từ 120.000 – 200.000 đồng đối với một trong các hành vi: Người điều khiển xe mô tô không có giấy phép lái xe hoặc sử dụng giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, giấy phép lái xe bị tẩy xóa.

Người điều khiển xe ô tô không mang theo giấy đăng ký xe, giấy phép lái xe, Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới theo quy định.

Phạt tiền từ 300.000 – 400.000 đồng đối với người điều khiển xe ô tô, xe máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô, xe máy kéo có giấy phép lái xe nhưng đã hết hạn sử dụng dưới 6 tháng.

Phạt tiền từ 400.000 – 600.000 đồng đối với người điều khiển xe ô tô, xe máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô, xe máy kéo không mang theo giấy bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực.

Phạt tiền từ 600.000 – 1.000.000 đồng đối với người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi điều khiển xe ô tô, xe máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô, xe máy kéo.

Phạt tiền từ 2.000.000 – 3.000.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô có dung tích xi lanh từ 175 cm3 trở lên và người điều khiển xe ô tô, xe máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô, xe máy kéo vi phạm một trong những hành vi sau: có giấy phép lái xe nhưng không phù hợp với loại xe điều khiển hoặc đã hết hạn sử dụng từ 6 tháng trở lên; không có giấy phép lái xe hoặc sử dụng giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, giấy phép lái xe bị tẩy xóa.

Ngoài bị phạt tiền, người điều khiển phương tiện vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung như tịch thu giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, giấy phép lái xe bị tẩy xóa.

Xử phạt lỗi vi phạm đi vào đường cấm, đường một chiều


Hỏi: Quy định xử phạt của Luật giao thông đường bộ đối với lỗi vi phạm đi vào đường một chiều và đi vào đường cấm?

Trả lời: Câu hỏi của các bạn đã được BBT vovgiaothong.vn chuyển tới Thượng tá Trần Sơn, Phó phòng hướng dẫn luật và điều tra tai nạn giao thông, Cục CSGT Đường bộ- đường sắt, Bộ Công an.

Đi ngược chiều của đường một chiều là hành vi tiềm ẩn TNGT

Thượng tá Trần Sơn trả lời câu hỏi của bạn đọc như sau:

Đi ngược chiều của đường một chiều, đi vào đường cấm là những hành vi vi phạm phổ biến của người tham gia giao thông, nhất là tại các khu vực đô thị. Việc vi phạm này là hành vi vi phạm nghiêm trọng mà Luật giao thông đường bộ đã nghiêm cấm và là một trong những nguyên nhân dẫn đến ùn tắc và tai nạn giao thông.

Hành vi đi ngược chiều của đường một chiều sẽ bị xử phạt theo quy định tại Nghị định số 34 của Chính phủ, cụ thể là:

Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy sẽ bị phạt tiền từ 100.000 – 200.000 đồng và người điều khiển xe ô tô bị phạt tiền từ 800.000 – 1.200.000 đồng nếu có hành vi vi phạm: đi vào đường cấm, khu vực cấm, đi ngược chiều của đường một chiều, trừ trường hợp xe ưu tiên đang làm nhiệm vụ khẩn cấp theo quy định. Ngoài ra, người vi phạm còn bị tước quyền sử dụng GPLX 60 ngày, hoặc không thời hạn nếu gây tai nạn giao thông.

Vi phạm đi vào đường cấm, khu vực cấm, đi ngược chiều của đường một chiều trong khu vực nội thành của các đô thị loại đặc biệt như Hà Nội, Tp.HCM, người điều khiển xe ô tô sẽ bị phạt từ 1.400.000 – 2.000.000 đồng, người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy sẽ bị phạt từ 300.000 – 500.000 đồng.

Xử phạt người điều khiển xe máy không tuân thủ đèn tín hiệu giao thông


Hỏi: Người điều khiển xe mô tô, xe máy và các loại xe tương tự xe mô tô không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông bị xử phạt thế nào?

Trả lời: 


Ảnh minh họa

Theo nghị định 34/2010/NĐ-CP ngày 2/4/2010 của Chính phủ, mức xử phạt như sau: 

Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự xe mô tô không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông bị phạt tiền từ 100.000- 200.000 đồng. 

Nếu vi phạm này mà gây tai nạn giao thông nhưng chưa tới mức nghiêm trọng thì bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe 60 ngày. Nếu vi phạm này mà gây tai nạn giao thông từ mức nghiêm trọng trở lên thì bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe không thời hạn (Theo điểm a khoản 3 và điểm c, d khoản 9 điều 9)

Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự xe mô tô không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông ở khu vực nội đô của các đô thị loại đặc biệt bị phạt tiền từ 300.000- 500.000 đồng và bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe 30 ngày. 

Nếu vi phạm này mà gây tai nạn giao thông nhưng chưa tới mức nghiêm trọng thì bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe 60 ngày. Nếu vi phạm này mà gây tai nạn giao thông từ mức nghiêm trọng trở lên thì bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe không thời hạn (Theo khoản 2 và điểm a, b, c khoản 3 điều 44)

Những trường hợp bị tạm giữ phương tiện xe máy


Hỏi: Những trường hợp vi phạm nào sẽ bị giữ phương tiện xe máy khi tham gia giao thông?

Trả lời:
Thượng tá Trần Sơn – Phó trường phòng – Phòng hướng dẫn luật điều tra và xử lý TNGT – Cục cảnh sát đường bộ đường sắt trả lời:
Theo Nghị định số 34/2010/NĐ-CP, tạm giữ phương tiện là một trong những biện pháp ngăn chặn sự tiếp tục vi phạm của người vi phạm, đảm bảo hiệu lực thi hành của quyết định xử phạt vi phạm hành chính.


Các trường hợp vi phạm bị tạm giữ xe máy. Ảnh minh họa
Đối với mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự xe môtô, xe gắn máy, nếu người điều khiển có một trong vi phạm sau đây thì người có thẩm quyền xử phạt được phép tạm giữ phương tiện của người vi phạm đến 10 (mười) ngày trước khi ra quyết định xử phạt:

- Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi điều khiển xe mô tô, xe gắn máy;

- Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi điều khiển xe mô tô có dung tích xi lanh từ 50 cm3 trở lên;

- Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở;

- Điều khiển xe trên đường mà trong cơ thể có chất ma túy;

- Không có Giấy đăng ký xe theo quy định;

- Người điều khiển xe mô tô không có Giấy phép lái xe hoặc có Giấy phép lái xe nhưng đã hết hạn sử dụng dưới 6 (sáu) tháng;

- Sử dụng Giấy đăng ký xe đã bị tẩy xóa; sử dụng Giấy đăng ký xe không đúng số khung, số máy của xe hoặc không do cơ quan có thẩm quyền cấp;

- Không gắn biển số (nếu có quy định phải gắn biển số); gắn biển số không đúng với số hoặc ký hiệu trong Giấy đăng ký; biển số không do cơ quan có thẩm quyền cấp.

- Không chấp hành yêu cầu kiểm tra về chất ma túy, nồng độ cồn của người kiểm soát giao thông hoặc người thi hành công vụ;

Theo Điều 46 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2002 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2008) thì người ra quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính phải lập biên bản về việc tạm giữ. Trong biên bản phải ghi rõ tên, số lượng, chủng loại tang vật, phương tiện bị tạm giữ và phải có chữ ký của người ra quyết định tạm giữ, người vi phạm. Người ra quyết định tạm giữ có trách nhiệm bảo quản tang vật, phương tiện đó; nếu do lỗi của người này mà tang vật, phương tiện bị mất, bán, đánh tráo hoặc hư hỏng thì họ phải chịu trách nhiệm bồi thường.

Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày tạm giữ, người ra quyết định tạm giữ phải xử lý tang vật, phương tiện bị tạm giữ theo những biện pháp ghi trong quyết định xử lý hoặc trả lại cho cá nhân, tổ chức nếu không áp dụng hình thức phạt tịch thu đối với tang vật, phương tiện bị tạm giữ. Thời hạn tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có thể được kéo dài đối với những vụ việc phức tạp, cần tiến hành xác minh nhưng tối đa không quá 60 ngày, kể từ ngày tạm giữ tang vật, phương tiện.

Việc tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính phải có quyết định bằng văn bản kèm theo biên bản tạm giữ và phải giao cho người vi phạm, đại diện tổ chức vi phạm một bản.

Việc tạm giữ giấy tờ của người vi phạm, pháp luật quy định như sau:

Theo quy định tại khoản 3 Điều 57 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính thì trong trường hợp chỉ áp dụng hình thức phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức vi phạm, thì người có thẩm quyền xử phạt có quyền tạm giữ giấy phép lưu hành phương tiện hoặc giấy phép lái xe hoặc giấy tờ cần thiết khác có liên quan cho đến khi cá nhân, tổ chức đó chấp hành xong quyết định xử phạt. Nếu cá nhân, tổ chức vi phạm không có những giấy tờ nói trên, thì người có thẩm quyền xử phạt có thể tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm.

Đối với việc tạm giữ chìa khóa, hiện nay chưa có văn bản nào cho phép người có thẩm quyền xử phạt được tạm giữ chìa khóa xe của người vi phạm, do vậy về nguyên tắc, nếu người có thẩm quyền xử phạt tạm giữ chìa khóa của người vi phạm là trái quy định của pháp luật.